Thế nào là người thi hành công vụ?

Thế nào là người thi hành công vụ?

Ảnh minh họa Ảnh minh họa

Hỏi: Xin quý báo cho biết, người thi hành công vụ được hiểu như thế nào? Hồ sơ yêu cầu bồi thường theo quy định pháp luật gồm những gì?

(Nguyễn Anh Thư, quận Long Biên, Hà Nội)

Trả lời: Về câu hỏi của bạn, xi trả lời như sau:

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định, người thi hành công vụ là người được bầu cử, phê chuẩn, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan vào một vị trí trong cơ quan Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án hoặc người khác được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án.

Về hồ sơ yêu cầu bồi thường theo quy định pháp luật:

Tại Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định hồ sơ yêu cầu bồi thường như sau:

– Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường thì hồ sơ yêu cầu bồi thường (sau đây gọi là hồ sơ) bao gồm:

+ Văn bản yêu cầu bồi thường;

+ Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;

Xem Thêm:  

+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại;

+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).

– Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:

+ Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của người bị thiệt hại;

+ Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền;

+ Trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.

– Văn bản yêu cầu bồi thường phải có nội dung chính sau đây:

+ Họ, tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc (nếu có) của người yêu cầu bồi thường;

+ Ngày, tháng, năm làm văn bản yêu cầu bồi thường;

+ Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ;

+ Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ;

+ Thiệt hại, cách tính và mức yêu cầu bồi thường;

+ Đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường (nếu có);

Xem Thêm:   Giờ Trái đất 2023: Hãy dành một giờ ý nghĩa nhất cho trái đất

+ Đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường nhưng phải nêu rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó trong trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;

+ Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có);

+ Yêu cầu khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).

Trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì văn bản yêu cầu bồi thường phải có nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g và h khoản này.

– Người yêu cầu bồi thường nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan giải quyết bồi thường.

Trường hợp chưa xác định ngay được cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc có trụ sở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác định cơ quan giải quyết bồi thường, chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết bồi thường và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường.

– Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Xem Thêm:   Ý nghĩa Logo BIDV từ xưa tới hiện tại
Back To Top